You are here:   Trang chủ Phát triển ngôn ngữ trẻ em Hướng dẫn phát âm nguyên âm, phụ âm và từ đơn tiết cho trẻ chậm phát triển trí tuệ

Hướng dẫn phát âm nguyên âm, phụ âm và từ đơn tiết cho trẻ chậm phát triển trí tuệ

 Trương Thanh Loan, Thạc sĩ ngôn ngữ học, trường chuyên biệt Từng Bước Nhỏ

Abstract:
Hướng dẫn giáo viên trong các trường chuyên biệt giúp trẻ chậm phát triển trí tuệ phát âm. Những bài tập là nguyên âm, phụ âm và từ đơn tiết. Giáo viên giúp trẻ phát âm thông qua trò chơi và hình ảnh. Có 9 nguyên âm, 22 phụ âm, 281 danh từ và 35 động từ. Giáo viên có thể thay đổi trò chơi hay hình ảnh cho thích hợp.
Từ khóa: phát âm, chậm phát triển trí tuệ, nguyên âm ,phụ âm, từ đơn tiết.

Guide the mentally retarded children articulate vowels, consonants and single words.
Guide the teachesr in the special schools help the mentally retarded children to articulate. The task is vowels, consonants and single words. Teachers help the children articulate through playing the games and pictures. There are 9 vowels, 22 consonants, 281 nouns and 35 verbs. Teachers can change the games or pictures appropriately.
Từ khóa: articulate, mentally retarded, vowels, consonants, single words.
1. Mở đầu
Đã từ lâu việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ em là mối quan tâm hàng đầu của các bậc những nội dung phát triển ngôn ngữ, những giờ tập phát âm. Hiện nay, trên thực tế có một số lượng trẻ đặc biệt không thể tham gia vào chương trình giáo dục mầm non bình thường được. Đó là những trẻ được chẩn đoán là chậm phát triển trí tuệ (theo DSM – IV ( Sổ tay chẩn đoán và thống kê những rối nhiễu tâm thần IV – Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disoder 4th edition). Những trẻ em này thường có những rối loạn kèm theo như chậm phát triển thể chất, nghe kém, nhìn kém, tự kỷ....Đặc điểm nổi bật thể hiện nơi trẻ em này là hạn chế về các mặt cảm giác, tri giác, tư duy, trí nhớ, chú ý. Đây là những kỹ năng tiền đề giúp các em tìm hiểu về thế giới xung quanh, phát triển ngôn ngữ. Do đó, hầu như tất cả trẻ em chậm phát triển trí tuệ đều có khó khăn trong việc phát triển ngôn ngữ, đặc biệt là ngôn ngữ nói. Mức độ hạn chế tùy thuộc vào khả năng của từng trẻ. Có những trẻ chưa phát âm được một từ nào. Có trẻ nói được từ đơn nhưng không rõ làm người nghe không hiểu trẻ nói gì.
Chúng tôi muốn đưa ra một số cách luyện tập giúp trẻ phát âm tốt hơn, nói rõ hơn ở các từ. Đối tượng trẻ thực hiện các bài tập này là những trẻ có chỉ số trí tuệ gần 70. Với mức độ trí tuệ không thấp lắm trẻ mới có khả năng thực hiện theo yêu cầu luyện tập. Các bài luyện tập này tạo cơ hội cho bé biết cách điều khiển các bộ phận môi, lưỡi...đúng vị trí cấu âm để phát âm đúng. Bên cạnh đó, trẻ cũng được luyện nghe, phân biệt âm vị vì việc nghe tốt cũng hỗ trợ cho việc nói tốt.
2. Hướng dẫn trẻ chậm phát triển phát âm
2.1. Đối tượng được hướng dẫn
Những trẻ được hướng dẫn các bài tập này là những trẻ khoảng 3 đến 8 tuổi được chẩn đoán là trẻ chậm phát triển trí tuệ với chỉ số IQ khoảng 60 – 70, tức là ở mức độ nhẹ và đã nói được vài từ đơn nhưng không rõ.
2.2. Phương pháp hướng dẫn:
Các bài tập được thực hiện thông qua trò chơi vui nhộn để kích thích trẻ phát âm. Dạy phát âm thông qua hình ảnh quen thuộc, trẻ có thể nhận ra ngay và tự phát âm. Mục tiêu của phương pháp dùng trò chơi và hình ảnh trong việc hướng dẫn trẻ phát âm là nhằm giúp trẻ chủ động phát âm. Khi nào trẻ không tự phát âm được thì cô gợi ý phát âm bằng cách đặt câu hỏi gợi ý về nội dung tranh, hoặc gợi ý bằng hình miệng phù hợp với âm cần tập, hoặc là nói âm rồi yêu cầu trẻ lặp lại.
2.3. Nội dung hướng dẫn
Nội dung chính của các bài tập là luyện nghe và luyện phát âm. Tất cả những hoạt động đều thực hiện dưới dạng trò chơi để tạo động lực cho trẻ. Sau đây là những hoạt động cần phải thực hiện khi hướng dẫn bé phát âm.
a. Vận động miệng
Trong vận động miệng có hai phần luyện tập với chức năng khác nhau. Đó là những bài tập luyện môi, lưỡi, má....Và những bài tập luyện vận động miệng phù hợp với âm cần học.
Những bài tập môi như chu môi (trò chơi Hôn búp bê....), ngậm môi (trò chơi Ai giữ lâu nhất....Những bài tập lưỡi như le lưỡi, đánh răng bằng lưỡi...(trò chơi Bé lưỡi dễ thương...). Trò chơi về các hoạt động của má như phồng má, giữ hơi, đánh mạnh vào má cho hơi phụt ra. Những trò chơi này vừa là những bài luyện tập các cử động cửa lưỡi, môi..., vừa là những bài tập để khảo sát khả năng vận động miệng của trẻ. Như khi trẻ phồng má, giữ hơi trong miệng có nghĩa là khẩu cái của trẻ có thể đóng kin, hơi không thoát ra đường mũi.
Những bài tập vận động miệng phù hợp với âm cần tập như Ú òa (phát âm a), Pháo nổ xì đùng (âm x), Gà gáy ó.. o (âm o), Làm răng thỏ (âm v)....Những bài tập này giúp trẻ biết tự điều khiển các bộ phận cấu âm để chuẩn bị phát ra âm tương ứng. Bên cạnh đó cũng giúp trẻ chủ động phát âm hơn là nghe và lặp lại từ.
b. Phát âm
+ Phát âm nguyên âm, phụ âm
Có tất cả 9 nguyên âm và 22 phụ âm được luyện tập dưới các hình thức bắt chước âm, với hình ảnh minh họa cho việc phát âm đó. Cô đưa hình ra cho bé nhận diện hình ảnh và đồng thời làm động tác phù hợp cho trẻ bắt chước. Những lần sau cô chỉ việc đưa hình ra và bé sẽ tự làm động tác.
* Những trò chơi luyện phát âm nguyên âm :
1. e : nhát ma : thè lưỡi ra và phát âm "e...e..." nhưu đang nhát ma.
2. ê : chọc quê : lấy hai tay quẹt nơi má và phát âm "ê...ê" như đang chọc quê.
3. o : gà gáy : lấy hai tay chụm vào nơi miệng, phát âm "ò..ó..o..".
4. ô : hôn búp bê : đưa cho trẻ búp bê, yêu cầu trẻ hôn búp bê.
5. ơ : ngạc nhiên : làm động tác rất ngạc nhiên và phát âm "ơ...ơ..".
6. i : muỗi kêu : ngón cái và ngón trỏ nắm lại, miệng kêu "i...i...".
7. a : ú oà : hay tay che lấy mặt nói "ú..ú", bỏ tay ra và la to "à".
8. u : máy bay : hai tay dang ngang, nghiêng qua lại và kêu "u...u..".
9. ư : miết tay trên bàn : để bàn tay lên bàn, miết mạnh và kêu "ư..ư.."

Cô có thể thay đổi trò chơi, hình ảnh khác nhưng những hình ành và trò chơi đó phù hợp với âm cần luyện tập.

huong-dan-phat-am-cho-tre-cham-phat-trien-tri-tue-5

Hình 1 : Hôn búp bê

huong-dan-phat-am-cho-tre-cham-phat-trien-tri-tue-6

Hình 2 : Máy bay bay u....u....

* Những trò chơi cho trẻ luyện tập phát âm các phụ âm :
1. b : bập môi gọi gà – bập bập môi như đang gọi gà về chuồng.
2. v : làm răng thỏ - đặt hàm răng trước phía trước môi dưới.
3. l : liếm môi – yêu cầu bé trẻ le lưỡi liếm môi trên.
4. h : giả vở ho –trẻ làm động tác như đang ho
5. c : làm tiếng kêu từ họng "cở...cờ..."
6. n : phát âm theo giai điệu bài hát : na....na...
7. m : ngậm giấy bằng môi – đặt một mảnh giấy mỏng giữa hai môi, yêu cầu bé dùng hai môi ngậm nhẹ giấy rồi mở nhẹ môi ra.
8. d : làm động tác "high fives" – trẻ đưa bàn tay lên áp vào bàn tay của cô, miệng nói " de.."
9. đ : làm theo giai điệu "đa...đa...".
10. t : đặt đầu lưỡi nơi chân răng trên và phát ra âm.
11. th : đặt đầu lưỡi nơi chân răng trên, bật hơi.
12. x : pháo nổ - để 2 đẩu ngón trỏ chạm vào nhau, miệng xì ra và nói "đùng".
13. ch : chắc lưỡi như tiếng thằn lằn.
14. s : suỵt – đặt ngón tay lên miệng như đang yêu cầu im lặng.
15. r : giả tiếng xe máy nổ.
16. kh : ngủ khò : giả bộ ngủ, ngáy khò...khò....
17. ph : thỏ thổi bóng – để hàm răng trước phía trước môi dưới và đẩy hơi ra.
18. nh : chơi trò chơi làm ngựa phi và miệng nói " nhờ....nhờ.."
19. g : làm tiếng kêu từ họng "gờ ...gờ.."
20. qu : vịt kêu : quạc...quạc...
21. ng : làm giọng mũi "ngờ...ngờ.."
22. tr : cong lưỡi "trờ...trờ.."

huong-dan-phat-am-cho-tre-cham-phat-trien-tri-tue-7

Hình 3 : Giả vờ ho

huong-dan-phat-am-cho-tre-cham-phat-trien-tri-tue-8

Hình 4 : Ngủ ngáy khò...khò......

+ Phát âm từ đơn tiết: bao gồm khoảng 281 từ được chọn lọc theo cách sau :
• Trên bình diện cấu tạo:
Bảng khảo sát âm tiết bao gồm các danh từ và động từ được cấu tạo theo công thức sau:
+ VTC2/w : ếch, ổi...( âm chính – thanh điệu – phụ âm cuối / bán âm cuối)
+ C1VT : khỉ, chó, sữa , ....(phụ âm đầu – âm chính ( đơn / đôi ) – thanh điệu)
+ C1VTC2/w : giường, núi, tôm ...(phụ âm đầu – âm chính (đơn / đôi) – thanh điệu – phụ âm cuối / bán âm cuối)
+ C1wVTC2/w : xoài, ....(phụ âm đầu – âm đệm – âm chính ( đơn / đôi ) – thanh điệu – phụ âm cuối / bán âm cuối)
• Trên phương diện ngữ âm:
Các từ khảo sát gồm 5 thaønh tố theo löôïc ñoà sau ñaây [6, tr.59]:

Thanh ñieäu

AÂm ñaàu

Vaàn

AÂm ñeäm

AÂm chính

AÂm cuoái

 a. Phụ âm đầu :
• Theo phương thức phát âm:
- Âm tắc : 12 âm / t, ʈ, c, k, ʔ, b, d, tʰ, m, n, ɲ, ŋ/
- Âm xát : 10 âm / f, s, ʂ, , h, v, z, ʐ , ɣ, l/
• Theo vị trí cấu âm:
- Môi : / b, m, f, v/
- Đầu lưỡi : / t, d, tʰ, n, s, z, l, ʈ, ʂ, ʐ /
- Mặt lưỡi : / c, ɲ/
- Gốc lưỡi : / k, ŋ,  , ɣ /
- Thanh hầu : / h, ʔ/
b. Âm đệm: chỉ có một âm đệm / -u-/ thể hiện trên chữ viết như u trong quạt..., o trong xoài...
c. Âm chính: gồm 11 nguyên âm đơn và 3 nguyên âm đôi được hình dung trong bảng sau [6, tr.94] :

 

Tröôùc

Giöõa

Sau

Heïp

i ( i , y)

ɯ (ư)

u (u)

Heïp vöøa

ie ( iê, ia, yê, ya)

ɯɤ (ươ, ưa)

uo (uô, ua)

Trung bình

e (ê)

ɤ, ɤ̆ (ơ, â)

o (ô)

Roäng

ɛ (e, a)

a, ă (a, ă)

ɔ (o)

 d. Âm cuối: bao gồm 2 bán nguyên âm và 6 phụ âm theo bảng sau:

 
 

Vò trí caáu aâm

 

Phöông thöùc phaùt aâm

 

Moâi

Ñaàu löôõi

Maët löôõi

Muõi

m(m)

n(n)

ŋ (ng, nh)

Khoâng muõi

p(p)

t(t)

k (ch, c)

 • Theo các loại hình âm tiết tiếng Việt (căn cứ vào sự có mặt và đặc trưng của âm cuối):
- Âm tiết mở : không có âm cuối như khỉ, ngựa...
- Âm tiết nửa mở : có âm cuối là một bán nguyên âm như núi, voi...
- Âm tiết nửa khép : có âm cuối là một phụ âm mũi như răng, tắm..
- Âm tiết khép : có âm cuối là một phụ âm tắc, vô thanh như sách, tóc..
Các từ hướng dẫn trẻ phát âm là 281 danh từ và 35 động từ. Những từ này đều rất quen thuộc và có thể thể hiện bằng hình ảnh như dâu, lều, lựu, diều...

huong-dan-phat-am-cho-tre-cham-phat-trien-tri-tue-9

Hình 5: dâu / dâu tây

huong-dan-phat-am-cho-tre-cham-phat-trien-tri-tue-10

Hình 6 : lếu / cái lều          

 

                                                                                                       

+ Phát âm cụm từ:
Với mỗi từ đơn tiết sẽ được thêm từ vào thành cụm từ để giúp trẻ phát âm cùng lúc 2, 3 từ như cầu thang sắt, uống nước.....

huong-dan-phat-am-cho-tre-cham-phat-trien-tri-tue-11

Hình 7 : cầu thang sắt

huong-dan-phat-am-cho-tre-cham-phat-trien-tri-tue-15

                    Hình 8 : uống nước            

+ Phát âm câu:
Ở mức độ cao hơn, bé sẽ được tập nói từ trong câu để giúp bé phát âm từ một cách tự nhiên trong câu như Bé ngủ trong lều, Diều bay lên cao...

huong-dan-phat-am-cho-tre-cham-phat-trien-tri-tue-4

Hình 9 : Bé ngủ trong lều

huong-dan-phat-am-cho-tre-cham-phat-trien-tri-tue-3   

Hình 10 : Diều bay lên cao   

e. Luyện nghe
Tiếp theo là luyện các bài tập về nghe. Trong đó chia ra là hai phần là uyện thính giác và luyện phân biệt âm vị. Các trò chơi nhằm phát triển thính giác cho trẻ theo các hình thức phân biêt : cao độ (trò chơi Gà gáy – cao, vịt kêu – thấp), cường độ ( trò chơi Mưa to – vỗ tay mạnh, mưa nhỏ - vỗ tay nhẹ), trường độ (trò chơi Pháo xì dài, ngắn) và về âm sắc (phân biệt tiếng gõ của phách tre hay lục lạc).
Giúp bé phân biệt âm vị thông qua các cặp từ tối thiểu nhằm giúp nghe và phân biệt rõ các âm gần giống nhau (cùng một vị trí cấu âm nhưng phương thức phát âm khác nhau). Ví dụ như m và b cùng vị trí cấu âm là âm môi – môi nhưng theo phương thức phát âm m là âm mũi, là âm hữu thanh. Do chưa phân biệt được âm vị b và m nên trẻ thường phát âm lẫn lộn giữa hai âm này. Hình thức luyện tập là cô vừa đưa hình bay vừa phát âm bay. Tiếp theo đưa hình may và phát âm may. Sau đó cô đưa cả hai hình và phát âm một từ (may hay bay). Trẻ sẽ chỉ vào hình nào trẻ có từ tương ứng với từ trẻ nghe được. Bằng cách này chúng ta có thể kiểm tra trẻ nghe đúng hay sai. Cũng tương tực cách như vậy, chúng ta giúp trẻ phân biệt âm vị. Điều quan trọng ở đây là việc tìm các cặp từ tối thiểu và hình ảnh tương ứng. Các từ phải quen thuộc, thể hiện được bằng hình ảnh. Và các hình ảnh đưa ra phải đảm bảo trẻ nhận biết được từ tương ứng. Qua khảo sát, tùy theo những âm trẻ phát âm không rõ thì cô có sự chọn lựa các cặp từ toi61i thiể cho phù hợp. Ví dụ : bé có khuynh hướng phát âm các âm th thanh nh như thỏ thành nhỏ. Cô sẽ cho bé luyện trên hai hình thỏ và nhỏ, có vẽ thêm mũi tên chỉ vào hình nhỏ.

huong-dan-phat-am-cho-tre-cham-phat-trien-tri-tue-2

Thỏ

huong-dan-phat-am-cho-tre-cham-phat-trien-tri-tue-1

Nhỏ

3. Kết luận
Trên đây là một số gợi ý về hướng dẫn dạy phát âm nguyên âm, phụ âm và từ đơn tiết cho các trẻ chậm phát triển trí tuệ trong các trường chuyên biệt. Các giáo viên có thể linh hoạt sử dụng các trò chơi, các hình ảnh khác nhưng vẫn phù hợp với các âm từ cần rèn luyện cho trẻ. Các nguyên âm và phụ âm đều có trong tiếng Việt. Những từ đã được chọn theo những tiêu chí ở trên, bao gồm các phụ âm đầu và các vần. Từ đó, trẻ sẽ có hướng phát âm thêm những từ khác trong sinh hoạt hàng ngày.
Lời cám ơn: Xin cám ơn Giáo sư Tiến sĩ Đinh Lê Thư đã góp ý về khía cạnh ngôn ngữ học giúp cho chiến lược này. Đồng thời cũng cám ơn Ban Giám hiệu, các giáo viên, phụ huynh trường chuyên biệt Từng Bước Nhỏ đã tạo điều kiện để thực hiện trực tiếp trên trẻ.

                                                        TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
1. Catherine Orr, MA, OTR, BCP, Oral moral activities for children – Vận động miệng, Bản dịch : Ngô Thị Vân Khánh, Copyrighted Material, USA.
2. Thạc sĩ Nguyễn Thị Ngọc Châm (Chủ biên) (1999),Tài liệu Tổ chức các hoạt động giáo dục hòa nhập cho trẻ mầm non có khó khăn về nói, Bộ GD và ĐT, Hà Nội.
3. TS.BS Vũ Thị Bích Hạnh, ThS.NN Đặng Thái Thu Hương (2004), Hướng dẫn thực hành âm ngữ trị liệu, NXB Y học, Hà Nội.
4. Nguyễn Xuân Khoa (2003), Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trè mẫu giáo, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
5. Đoàn Thiện Thuật(2004), Ngữ âm tiếng Việt, NXB Đại học Quốc gia HN.
6. Đinh Lê Thư, Nguyễn Văn Huệ (1998), Cơ cấu ngữ âm tiếng Việt, NXBGD, TP Hồ Chí Minh.
7. Nguyễn Văn Thành (2001), Trẻ em chậm phát triển - Phương thức và dạy dỗ, Tủ sách tình người, Lausanne, Thụy Sĩ.
8. Trần Thị Lệ Thu (2002), Đại cương giáo dục đặc biệt cho trẻ chậm phát triển trí tuệ, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
TÀI LIỆU TIẾNG ANH
9. Charlotte Lynch, Julia Cooper (1991),Early Communication Skills, Winslow Press Ltd. , UK
10. Jean Berko Gleason, (1997), The development of language, Fourth Edition – Allyn and Bacon.

 

 

 

 

 

 

Thống kê truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay22
mod_vvisit_counterHôm qua125
mod_vvisit_counterTuần này22
mod_vvisit_counterTháng này3168
mod_vvisit_counterTổng cộng402053