Giao tiếp với trẻ
1. Sự chú ý : bắt đầu xuất hiện khi trẻ lần đầu tiên nhìn thấy gương mặt của mẹ, dần dần phát triển thành kỹ năng tập trung vào một hoạt động riêng biệt.
2. Sự lắng nghe : bắt đầu xuất hiện khi trẻ nhận biết tất cả các âm thanh và có phản ứng với chúng, dần dần phát triển thành kỹ năng lắng nghe có chọn lọc.
3. Sự luân phiên và bắt chước : bắt đầu xuất hiện khi người mẹ lặp lại các hành động và tiếng kêu của trẻ, rồi trẻ lặp lại theo mẹ, dần dần phát triển thành kỹ năng luân phiên khi nói chuyện.
4. Kỹ năng vui chơi : bắt đầu xuất hiện khi trẻ thích tự mình tạo ra âm thanh và lắng nghe âm thanh đó, thích nhìn và đưa tay sờ vào các khuôn mặt, rồi dần dần trẻ biết cách chơi các trò chơi phức tạp có luật chơi.
5. Sự hiểu biết : bắt đầu xuất hiện khi trẻ hiểu những gì trẻ nhìn thấy, nghe thấy rồi dần dần hiểu được ngôn ngữ của người lớn và các tình huống phức tạp.
6. Cử chỉ, điệu bộ : bắt đầu xuất hiện khi trẻ khóc, cơ thể vặn vẹo và được mẹ đáp lại, rồi dần dần biết sử dụng nhiều cử chỉ, điệu bộ tinh tế hơn.
7. Lời nói : bắt đầu xuất hiện khi trẻ biết kêu ư..ư.. và nói bập bẹ, rồi dần dần biết nói các từ và câu rõ ràng. Những lỗi phát âm thường gặp + Từ : phát âm sai, thiếu hoặc không rõ ở các bộ phận của từ 1. Phụ âm đầu 2. Âm chính 3. Âm đệm 4. Âm cuối 5. Thanh điệu + Câu : trật tự từ trong câu bị đảo lộn,nói câu chưa trọn vẹn, nói nhanh không rõ…..
BÀI 3 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ Ths.Trương Thanh Loan
0t – 1t
A. Nhận biết ngôn ngữ - Lắng nghe và chú ý. - Giao tiếp mặt đối mặt. - Chú ý đến người và vật. - Thể hiện cảm xúc trên nét mặt. - Thực hiện một vài yêu cầu đơn giản.
B. Diễn đạt ngôn ngữ - Phát ra vài nguyên âm. - Phát ra âm gồm 1 phụ âm và 1 nguyên âm. - Phát âm khác nhau thể hiện tình cảm khác nhau. - Bắt chước cử động miệng. - Bắt chước hành động cử động âm thanh - Luân phiên phát ra âm thanh hoặc thực hiện hành động. - Giao tiếp bằng ngữ điệu, cử chỉ.
- 1t – 2t
A. Nhận biết ngôn ngữ - Biết đua vật, chỉ vật theo yêu cầu - Chọn vật, chọn hình theo yêu cầu - Nhận biết các bộ phận cơ thể - Làm theo yêu cầu 2, 3 từ - Thực hiện hành động trên vật - Lắng nghe kể chuyện
B. Diễn đạt ngôn ngữ - Phát âm kết hợp hành động, cử chỉ. - Bắt chước phát âm gần giống từ - Có thể nói một lúc 2 từ - Trả lời câu hỏi bằng 1 từ - Cố gắng hát bài hát - Nói vuốt đuôi - Có thể nói 25 từ - Nói chưa rõ nhưng người thân có thể hiểu
2t – 3t A. Nhận biết ngôn ngữ - Làm theo nhiều từ chỉ hành động - Chọn một vật và thực hiện hành động trên vật - Nhận biết các bộ phận cơ thể - Chỉ vào mình khi được hỏi - Chọn hình theo yêu cầu - Chọn vật khi được mô tả công dụng - Chọn 3 trong các nhóm đồ vật, con vật, món ăn - Thực hiện hành động có hai thông tin trong yêu cầu - Nhận biết một số khái niệm tương phản (trên - dưới, to - nhỏ) - Phân biệt một – nhiều - Nhận biết vật sở hữu của ai - Phân biệt có – không - Lắng nghe câu chuyện khoảng 10 phút
B. Diễn đạt ngôn ngữ - Kết hợp từ trong câu có hai từ - Biết luân phiên nói chuyện bằng từ đơn, 2 từ, 3 từ - Vốn từ lên đến 200 từ - Nói vài câu có 3 từ - Biết sử dụng các đại từ trong xưng hô như con, ba, mẹ.
- 3t – 4t
A. Nhận biết ngôn ngữ - Làm theo yêu cầu có hai hành động và hai vật - Nhận biết nhiều bộ phận cơ thể hơn - Nhận biết con trai - con gái, đàn ông – đàn bà - Phân nhóm các vật theo chức năng - Nhận biết một số khái niệm tương phản (dài - ngắn, cứng - mềm, đầu tiên - cuối cùng) - Trả lời các câu hỏi xử lý tình huống - Chọn các vật giống nhau, khác nhau - Nhận biết cảm xúc: vui, buồn, giận… - Nhận biết một số từ chỉ vị trí: trước, sau, bên cạnh, xa, gần - Nhận biết các hành động biểu thị cho câu phủ định - Nhận biết các đại từ xuyên suốt - Trả lời câu hỏi đơn giản nội dung câu chuyện
B. Diễn đạt ngôn ngữ - Sử dụng câu 3 từ - Biết đặt câu hỏi - Nói được tên, họ, tuổi - Trả lời câu hỏi về chức năng của vật - Có thể huýt gió - Có thể nhắc lại cả câu của bài hát, bài thơ ngắn - Có thể sử dụng mạo từ: cái, con - Có thể sử dụng câu hỏi phủ định - Có thể thay đổi đại từ xưng hô thích hợp: anh ấy, bác ấy… - Có thể lặp lại câu hỏi 6 từ - Câu nói đã có ngữ điệu
BÀI 4 PHÁT TRIỂN KHẢ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ
I. Các kỹ năng cần cho giao tiếp (CN.Mạc Thị Vân Nga) Chú ý Lắng nghe Luân phiên, bắt chước Vui chơi Hiểu biết Cử chỉ, điệu bô Lời nói
II. Trẻ học các kỹ năng cần cho giao tiếp bằng cách nào? (CN.Mạc Thị Vân Nga) -Bằng cách có ai đó giao tiếp với trẻ. . ngay từ khi được sinh ra . trước khi biết nói . khi chơi cùng bạn -Bằng cách được đáp lại. . khi khóc . khi bập bẹ . khi phát ra âm thanh để thể hiện nhu cầu -Bằng cách được nghe ngôn ngữ trong tình huống có ý nghĩa. . tình huống trong cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày . trong khi ăn,trong khi tắm,trong khi mặc quần áo. -Bằng cách nghe nói đến một vật đồng thời được nhìn thấy vật đó. . được khuyến khích trực tiếp nhìn vật. . đồng thời tai được nghe gọi tên vật. -Bằng cách thường xuyên lặp lại một từ trong nhiều tình huống khác nhau. . được tạo cơ hội để nói. -Bằng cách được thường xuyên giao tiếp. . cùng nói chuyện. . cùng chơi đùa. III. Phát triển giao tiếp cho trẻ (Ths.Trương Thanh Loan) Các kiểu giao tiếp của người lớn
1. Ra lệnh : - Luôn bảo trẻ phải làm gì. - Đặt ra nhiều câu hỏi để kiểm tra trẻ.
2. Giúp đỡ nhiệt tình : - Quá quan tâm đến trẻ, tham gia vào các nhu cầu của trẻ. - Giúp trẻ trước khi trẻ yêu cầu, chưa tạo cơ hội cho trẻ làm thử.
3. Quá trầm tĩnh : - Để mặc trẻ, không cho ý kiến hoặc thêm thông tin gì cho trẻ.
4. Quá khích : - Quá can thiệp vào trò chơi, chưa có sự chờ đợi phản hồi của trẻ. - Quá thích thú với trò chơi, chơi một mình chứ không phải chơi với trẻ.
5. Đúng giờ và gọn gàng : - Luôn vội vàng kết thúc hoạt động, tập trung vào nhiệm vụ chứ không phải trẻ. - Quá can thiệp vào các hoạt động chơi của trẻ, bắt trẻ phải chơi theo một trật tự nhất định.
6. Biết đáp ứng : - Đáp ứng theo ý thích của trẻ, dần hướng trẻ vào mục đích của mình : đưa từ và thông tin có liên quan đến chủ đề trẻ đang chơi.
Ảnh hưởng của các kiểu giao tiếp trên trẻ
1. Trẻ thụ động : trẻ không đáp ứng lại, không khởi đầu giao tiếp, do đó, khó khuyến khích trẻ giao tiếp.
2. Trẻ miễn cưỡng : trẻ có thể thích thú nhưng không tích cực tham gia chơi vì sợ làm sai, do đó, trẻ không tham gia chơi với các bạn khác.
3. Trẻ chơi với ý thích riêng của mình : trẻ luôn bướng bỉnh, làm theo ý mình, luôn khởi đầu cho các hoạt động chơi nhưng không làm theo yêu cầu của người lớn.
4. Trẻ bắt chước : trẻ bắt chước cách giao tiếp của người lớn : ra lệnh, quát tháo, giằng co, không lắng nghe.
5. Trẻ biết đáp ứng : trẻ thích giao tiếp với người khác và đáp ứng với người lớn. Phát triển giao tiếp cho trẻ trong sinh hoạt gia đính - Trẻ học được từ sinh hoạt gia đình + Kỹ năng tự lực + Vận động thô + Vận động tinh + Khả năng nhận thức + Kỹ năng xã hội + Kỹ năng giao tiếp - Tầm quan trọng của sinh hoạt gia đình + Xảy ra nhiều lần + Giao tiếp tự nhiên + Khuyến khích trẻ tích cực tự hoạt động + Tăng lòng tự trọng ở trẻ + Chuẩn bị kỹ năng tự lực cho trẻ đến trường và cuộc sống sau này + Sử dụng từ thông dụng trong cuộc sống Qui tắc vàng giúp bé giao tiếp Tập trung vào hoạt động Làm cho trẻ chú ý Ở vị trí ngang tầm với trẻ Nhìn vào mắt trẻ Nói với trẻ những gì đang diễn ra Dùng từ đơn giản, dễ hiểu Lặp lại những từ quan trọng (nhiều lần và đúng ngữ cảnh) Dùng giọng nói và nét mặt diễn cảm Khuyến khích trẻ tự làm Khen trẻ
BÀI 5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CỦA TRẺ EM BCV:Lê thị Thanh BS chuyên khoa 2 Nhi khoa Khác với các loài vật ,con người có những hoạt động thần kinh cao cấp riêng biệt ,những chức năng đặc biệt của vỏ não được hình thành trong quá trính phát triển của xã hội loài người ,được coi là tín hiệu thứ hai ,đó là lời nói và chữ viết (ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết) Ngôn ngữ nói và viết là những phương tiện truyền thông giúp cho loài người hiểu nhau ,đồng thời giúp loài người chia sẽ các kiến thức cho nhau ,nhờ đó xã hội loài người phát triển vượt bậc Sự hình thành lời nói ä Tiếng nói bắt đầu xuất hiện ở trẻ em vào những tháng cuối của năm đầu đời.Nhờ tiếp xúc với người lớn mà trẻ nhận biết được tiếng nói liên quan với một hình ảnh cụ thể nào đó. Trẻ mới học nói chỉ có một số vốn từ ít ỏi, đơn giản . ATrẻ 1 tuổi : Nói mama hoặc baba có nghĩa.Bắt chước những âm không phải lời nói, Phát âm có ý thức ,Sử dụng một từ để gọi một người.Ngẫu nhiên nói một hoặc hai từ;Phát âm thể hiện ước muốn thay đổi trò chơi;Bắt chước gọi tên những đồ vật quen thuộc. ATrẻ 2 tuổi Trẻ 18 tháng tuổi có thể nói được 20- 100 từ ,người khác hiểu được khoảng 25% lời trẻ nói. Trẻ 2 tuổi có từ vựng diễn đạt khoảng 200 – 300 từ,nói được từ kép có 2 tiếng ;người khác hiểu được khoảng 66% lời trẻ nói. ATrẻ 3 tuổi : từ vựng diễn đạt khoảng 900 từ,sử dụng câu có 3 từ;người khác hiểu được khoảng 90% lời trẻ nói. äDần dần lớn lên ,trẻ phân tích tinh vi hơn ,khả năng tổng hợp cao hơn, khả năng trừu tượng hóa và khái quát hóa phong phú hơn ,nên trẻ sẽ nói có mệnh đề, có văn phạm ,có ngữ pháp chính xác hơn - ATrẻ 6 tuổi : Có nhiều tiến bộ. phát âm đúng hầu hếc Kể rõ ràng, có trình tự về sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe có thể hiểu được. Sử dụng các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm,…phù hợp với ngữ cảnh. Dùng được câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh…. Miêu tả sự việc với nhiều thông tin về hành động, tính cách, trạng thái… của nhân vật äTrong quá trình hình thành tiếng nói ,các cơ quan phân tích cảm giác :vị giác,khứu giác, thị giác,và xúc giác,và cá cơ quan phân tích vận động đều đóng vai trò rất quan trọng Do vậy các trẻ bị khiếm khuyết chức năng của các cơ quan phân tích ,nhất là cơ quan phân tích thính giác và thị giác sẽ gặp khó khăn trong việc hình thành tiếng nói ä Sự hình thành tiếng nói ở người còn liên quan đến sự hoàn thiện chức năng của các vùng vỏ não: vùng Broca,vùng Wernicke,… Các vùng liên quan đến tiếng nói phát triển chức năng rất nhanh trong khoảng thời gian từ 1 đến 5 tuổi ,nhờ vậy đến 5- 6 tuổi trẻ đã nói thạo tiếng mẹ đẻ. Những cơ quan tham gia vào hoạt động hình thành ngôn ngữ íHệ thần kinh çThần kinh trung ương :bán cầu đại não và các vùng chức năng Vùng Wernicke: ở thùy thái dương trái (phải) phải)đối với người thuân tay phải (trái);đây là vùng nhận thức lời noí giúp hiểu lời;khi bị tổn thương sẽ khiến bệnh nhân không nói ,không hiểu lơi,không hiểu chữ. Vùng Broca: ở thùy trán bên bán cầu não trái (phải)đối với người thuân tay phải (trái);vùng vận động lời nói;khi bị tổn thương khiến bệnh nhân không nói được nhưng hiểu lời, hiểu chữ viết çThần kinh ngoại vi: các dây thần kinh sọ não Dây thần kinh tam thoa Dây thần kinh mặt Dây TK thiệt hầu Dây TK lang thang Dây TK Tiền đình - Ốc tai Dây TK Phụ Dây TK Hạ Thiệt Một trong những dây thần kinh trên tổn thương sẽ ảnh hưởng đến sự tạo âm íHệ hô hấp gồm phổi,đường dẫn khí,các cơ hô hấp, cơ hoành; các cơ quan nầy bị tổn thương sẽ ảnh hưởng đến giọng nói íHệ tạo âm :thanh quản và dây thanh giúp hình thành giọng nói.tùy vào cấu tạo của dây thanh mà mỗi người có giọng nói khác biệt nhau íHệ cấu âm – cộng âm -Hệ cấu âm gồm khẩu cái,xương hàm ,lưỡi, môi, miệng, răng,.. các cơ quan nầy phối hợp với nhau để tạo ra các âm - Hệ cộng âm gồm khoang mũi, khoang miệng nhằm giúp tạo ra các âm rõ ràng hơn íHệ thính giác gồm Hệ dẫn truyền : tai ngoài, tai giữa Hệ tiếp nhận : tai trong gồm hệ thống ốc tai và tiền đình Nếu tổn thương hệ dẫn truyền sẽ gây chứng điếc dẫn truyền ,và hệ tiếp nhận tổn thương sẽ gây điếc tiếp nhận . Các yếu tố ảnh hửơng đến sự phát triển ngôn ngữ ở trẻ em Sự phát triển ngôn ngữ phụ thuộc vào sự hoàn thiện và trưởng thành của các cơ quan tham gia vào sự hình thành lời nói . Môi trường ngôn ngữ xung quanh trẻ sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ của trẻ . Số lượng từ của trẻ phụ thuộc vào tháng ,năm tuổi của trẻ, trình độ và nghề nghiệp của người chăm sóc trẻ BÀI 6 CÁC BÀI TẬP VẬN ĐỘNG MIỆNG HỖ TRỢ VIỆC PHÁT ÂM CN.Nguyễn Thị Hương CN. Trần Thị Thanh Vân A. Lý thuyết I. Khái niệm 1. Vận động miệng là gì? Vận động miệng là các động tác cử động của miệng, như các bài thể dục cho miệng. VD: há miệng, bậm môi, phùng má,… Các kỹ năng vận động miệng được thể hiện phổ biến nhất ở các tình huống khi trẻ ăn hoặc phát âm lời nói. 2. Vai trò của VĐM đối với sự phát âm của trẻ Vận động miệng giữ vai trò quan trọng trong việc phát âm của trẻ, giúp cho việc phát âm của trẻ dễ dàng hơn. Nếu trẻ gặp khó khăn khi thực hiện các bài tập VĐM thì trẻ gặp khó khăn khi phát âm. II.Phân loại và cách dạy VĐM 1. Các hình thức VĐM Có 2 hình thức VĐM : - Vận động miệng chung: Đây là các dạng bài tập chung mang tính khởi động. Mục đích là tạo cảm giác vui vẻ trước khi học ngôn ngữ như bậm môi, phùng má, phun mưa,… - Vận động miệng phù hợp với âm cần phát âm. Mục đích là giúp trẻ khởi động cơ miệng và phát âm dễ dàng hơn. Chẳng hạn phát âm âm a à VĐM là miệng há to 2. Cách dạy VĐM Dạy VĐM cho trẻ chủ yếu thông qua các trò chơi. 2.1. Các bài tập VĐM phù hợp với trẻ lớp CSĐB và lớp Mầm a. Vận động chung a.1. Các bài tập liên quan đến cử động của môi STT BÀI TẬP VĐM TRÒ CHƠI TƯƠNG ỨNG Cười - Ai cười to nhất? Bập môi - Bập môi gọi gà Chu miệng - Nhổ chúng ra - Hôn búp bê Dùng răng che môi trên (dưới) - Môi biến mất Rung môi - Lái ô tô Kết hợp chu miệng và há to miệng - Chơi ú òa - chơi oa oa oa bằng cách a và vỗ tay vào miệng Há miệng và lấy hai môi che hết 2 hàm răng - Răng biến mất Há to miệng và mím môi hắt xì - Hắt xì a.2. Các bài tập liên quan đến cử động của má STT BÀI TẬP VĐM TRÒ CHƠI TƯƠNG ỨNG Phùng má và xì hơi - Thổi bóng bay, thổi giấy,… - Bóng xì hơi - Bóng di chuyển (Phùng má một bên rồi chuyển sang bên kia) - Mèo mập, chó mập, heo mập… Mập à phùng má, mèo ốm à xì hơi 2. Phùng má và thổi - Giúp bạn thổi mắt - Thổi ruồi 3. Dùng lưỡi thúc vào má - Sâu bò trong miệng - Bắt sâu (Đẩy lưỡi vào má dùng ngón tay chạm vào má để bắt sâu) a.3. Các bài tập liên quan đến cử động của lưỡi STT BÀI TẬP VĐM TRÒ CHƠI TƯƠNG ỨNG Le lưỡi - Con bướm (Đẩy lưỡi ra vào) - Mũi chú hề (Ấn mủi thè lưỡi) - Kéo tai thè lưỡi (Kéo tai phải thè lưỡi bên phải và ngược lại) - Cái lưỡi lí lắc (Há miệng từ từ rồi đột ngột há thật to và thè lưỡi ngọ nguậy lưỡi trong miệng) 2. Để lưỡi chạm răng - Đếm răng - Cô sâu sạch sẽ (Đưa lưỡi cọ răng) 3. Liếm láp - Le lưỡi liếm đường - Le lưỡi liếm kẹo - Ong hút mật - Mèo mẹ - Dán tem (le lưỡi liếm tem và dán) b. Các bài tập và trò chơi liên quan đến âm cần dạy STT PHÁT ÂM BÀI TẬP VĐM TƯƠNG ỨNG Âm a - Há to miệng (chơi ú..oà…) Âm o - Tròn môi (gà gáy) Âm ô - Chúm miệng (hát “ô kìa con cua”) Âm u - Chu môi (máy bay u…u..) Âm e - Le lưỡi, miệng nhành ra (Ông kẹ đây) Âm ê - Hơi le lưỡi ra một chút ( Gọi dê) Âm i - Đặt đầu lưỡi chạm vào răng (Xe chạy ì…ì..) Âm ư - Nhe răng (Trốn tìm ứ…ừ..) Âm b - Bập môi (Gọi gà) Âm h - Miệng mở vừa, đưa hơi ra (Thở hỗn hển) Âm kh - Phát âm từ họng (Ngủ khò, khỉ kêu) Âm x - Xì hơi (Pháo nổ, xe lửa xình …xịch…) 2.2. Các bài tập VĐM phù hợp với trẻ lớp Chồi và lớp Lá a.1. Các bài tập liên quan đến thổi STT TRÒ CHƠI CÁCH THỰC HIỆN Dọn sạch bông gòn - Để các viên bông gòn nhỏ lên bàn và yêu cầu trẻ thổi cho bông gòn rơi xuống đất. Có thể lập thành đội chơi và cho mỗi đội ngồi một bàn cùng thi đấu với nhau Đua bóng - Để bóng bàn ở vạch “xuất phát” yêu cầu trẻ cầm ống hút và thổi bóng đến vạch “đích” Chong chóng - Đưa chong chóng ra và yêu cầu trẻ thổi cho chong chóng quay. Thổi bóng trên đường - Lấy dây dù tạo thành một con đường với những chỗ quanh co. - Để bóng ở giữa đường và yêu cầu trẻ thổi bóng đi trên con đường đó. Phù ù ù… - Cắt tờ giấy thành những thanh giấy nhỏ - Dán một đầu vào trán trẻ và yêu cầu trẻ thổi cho bay tờ giấy ra khỏi mặt Thổi nước - Lấy một ly nước nhỏ, đặt ống hút vào ly cho trẻ thổi Ngoài các bài tập VĐM trên thì chúng ta có thể thổi nến, thổi bong bóng xà phòng, thổi tờ giấy mỏng, hà hơi vào gương, thổi còi,… Tùy thuộc vào khả năng và sở thích của trẻ, chúng ta có thể đưa ra các bài tập phù hợp. a.2. Các bài tập liên quan đến thao tác của miệng STT TRÒ CHƠI CÁCH THỰC HIỆN Dùng bút viết bảng bằng miệng - Yêu cầu trẻ ngậm cây bút và vẽ thành đường thẳng trên bảng. - Nếu thực hiện tốt có thể yêu cầu trẻ ngậm bút vẽ theo mẫu. Ai hôn đẹp nhất? - Tô son thật đậm lên môi trẻ - Yêu cầu trẻ hôn lên tờ giấy - So nụ hôn của mình với các bạn trong lớp Sáo ca du miệng Đây là những bài tập dùng cử động miệng tạo nên những hình ảnh vui vẻ - Kéo má: tay phải kéo má phải, tay trái kéo má trái. - Cười đến mang tai: Cho 2 ngón trỏ vào miệng và kéo rộng ra 2 bên Cún con nhặt gậy - Để ống hút trên bàn yêu cầu trẻ nhặt ống hút bỏ vào ly (loại ống hút to và cứng) Trục quay của máy đánh chữ - Cho trẻ ngậm ống hút theo chiều nằm ngang, một đầu gần má trái. - Hướng dẫn trẻ di chuyển ống hút từ má trái sang má phải. a.3. Các bài tập liên quan đến “Món ăn bữa phụ” STT TRÒ CHƠI CÁCH THỰC HIỆN Lấy nho bằng miệng - Dùng chén, đổ nước vừa phủ kín đáy chén sau đó bỏ nho vào - Yêu cầu trẻ ăn nho mà không dùng tay Mỏ khoai tây - Kẹp 2 lát khoai tây trái mặt nhau, hướng dẫn trẻ giữ 2 lát khoai tây đó bằng môi. - Sau đó yêu cầu trẻ ăn khoai tây không dùng tay. Nụ cười “cam” - Cắt cam thành miếng dài - Hướng dẫn trẻ giữ miếng cam đó bằng răng và dùng môi che kín miếng cam đó. - Sau đó yêu cầu trẻ nhìn vào gương và mỉm cười. b. VĐM liên quan đến vần cần dạy: STT PHÁT ÂM BÀI TẬP VĐM TƯƠNG ỨNG Vần ia - Hai hàm răng để gần nhau và mở miệng to Vần ua - Chu môi sau đó mở miệng rộng ra Vần oi - Tròn miệng, hai hàm răng để gần nhau Vần ơi - Miệng mở vừa, đưa hai hàm răng lại gần nhau Vần eo - Le lưỡi, tròn môi Vần ao - Há miệng to, tròn môi Vần ay - Miệng mở vừa, miệng hơi nhành ra Vần et - Le lưỡi, nhành miệng, hai răng cắn lại Vần au - Mở miệng to, chúm môi Vần uôi - Chu môi, nhành miệng, nhe răng Vần ung - Chúm miệng, phồng má, khép môi chặt Vần ach - Há miệng to, nhành miệng, chép miệng B. Thực hành Tổ chức cho PH chia nhóm thực hiện lại các bài tập vừa được hướng dẫn.
Tin tức
- KHÓA HUẤN LUYỆN GIÁO VIÊN CHUYÊN ĐÊ 2 "ÂM NGỮ TRỊ LIỆU TRONG CAN THIỆP SỚM TRẺ TỰ KỶ, CHẬM NÓI" 11-10-2018
- HỆ THỐNG LỚP HÒA NHẬP TRONG TRƯỜNG MẦM NON BÌNH THƯỜNG 10-10-2018
- Tuyển dụng tháng 5 26-05-2018
- ĐOÀN TRƯỜNG KHUYẾT TẬT AN GIANG ĐẾN THĂM TỪNG BƯỚC NHỎ 02-04-2018
- TẬP HUẤN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TPHCM 08-03-2018
Thống kê truy cập







![]() | Hôm nay | 21 |
![]() | Hôm qua | 125 |
![]() | Tuần này | 21 |
![]() | Tháng này | 3167 |
![]() | Tổng cộng | 402052 |




